Thứ Tư, 23 tháng 5, 2018

ETERAC 7322


1.     Giới thiệu
 Eterac 7322-2-XS-60 là loại nhựa acrylic polyol có thể đóng rắn ở nhiệt độ phòng với polyisocyanate. Nhựa này chủ yếu được sử dụng để sản xuất sơn hai thành phần.
2.     Tính năng:
-         Khô nhanh
-         Tạo màng có độ bóng cao, chịu được hóa chất và bền màu.
-         Tạo độ bền tốt
-         Độ bám dính tốt
-         Độ dàn đều tốt
-         Độ cứng tốt
3.     Ứng dụng:
-         Sơn PU cho gỗ
4.     Công thức đề nghị:
v Sơn bóng
a.     Phần bóng
Nguyên liệu                                 (%)
Eterac 7322-2-XS-60                   65.60
Xylene                                         16.70
Butyl Acetate                              16.70
Byk 301 (10% trong toluene)      1.00
Tổng cộng                                   100.00
b.    Phần cứng
Polyisocyanate 530 – 75             50.00
Toluene                                       25.00
Butyl Acetate                              25.00
Tổng cộng                                   100.00
Tỷ lệ pha: Phần bóng/phần cứng = 2.0/1.0
NCO/OH = 1/1
c.      Thinner
Xylene                                         30.00
Toluene                                       35.00
Solvesso 100                               10.00
Ethyl Acetate                              10.00
Cellosolve Acetate                      15.00
Tổng cộng                                   100.00 
v Công thức sơn men trắng
a.     Phần A
Eterac 7322-2-XS-60                   60.00
Totanium dioxide                        88.60
Xylene                                         40.00
....................... Nghiền........................
Eterac 7322-2-XS-60                   40.00
Xylene                                         19.40
Byk 301 (10% trong Xylene)      2.00
Tổng cộng                                   250.00
b.    Phần B
Polyisocyanate 530 – 75             76.20
Toluene                                       24.40
Butyl Acetate                              24.40
Tổng cộng                                   125.00
Tỷ lệ pha A/B = 2/1
NCO/OH = 1/1
c.      Thinner
Xylene                                         30.00
Toluene                                       35.00
Solvesso 100                               10.00
Ethyl Acetate                              10.00
Cellosolve Acetate                      15.00
Tổng cộng                                   100.00




---------------------------------------------
1/ HÀNG HÓA ĐÚNG VỚI TIÊU CHUẦN NHÀ SẢN XUẤT (CA, CO, MSDS).
2/ HÀNG HÓA LUÔN CÓ SẲN TRONG KHO.
3/ NGUYÊN LIỆU ĐA DẠNG – GIÁ CẢ CẠNH TRANH.
4/ GIAO NHẬN HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC.
5/ NHẬN NHẬP HÀNG ỦY THÁC, CHI PHÍ HỢP LÝ, NHANH CHÓNG VÀ TIỆN LỢI.
6/ QUÝ KHÁCH HÀNG MUA SỐ LƯỢNG LỚN VUI LÒNG LIÊN HỆ TRỰC TIẾP VỚI CHÚNG TÔI.


Quý khách xem xét kỹ thông tin trước khi mua hàng mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi. Rất mong được hợp tác với Quý công ty./.

===========Thanks============
ETHANOL



Ethanol
1. Khái quát:
Ethanol, còn gọi là ethyl alcohol, alcohol tinh khiết, là một hợp chất hữu cơ nằm trong dãy đồng đẳng của rượu methylic, là chất lỏng dễ bay hơi, dễ cháy, không màu. Ethanol là một trong các rượu thông thường trong thành phần đồ uống có chứa cồn.
Công thức hóa học của nó là C2H5OH, hay CH3-CH2-OH, viết tóm tắt là C2H6O.
Tùy theo quá trình lên men của nguyên liệu (từ mía hay khoai mì), mà ta có:
1. Ethanol tuyệt đối (Cồn tuyệt đối): loại bỏ hoàn toàn nước trong ethanol với hàm lượng 99.60
2. Cồn thực phẩm
3. Cồn công nghiệp: là cồn khi sản xuất từ khoai mì chưa loại bỏ hoàn toàn tạp chất nên sử dụng cho công nghiệp
Cồn công nghiệp 95 (95%Ethanol + 5% methanol)
Cồn công nghiệp 95 (95% ethanol +5% IPA)
4. Công sinh học: sử dụng làm nhiên liệu
*Cồn công nghiệp (rượu ethanol và 1 chất độc hại) không được sử dụng trong nước giải khát sẽ gây ngộ độc.
2. Tính chất:
Ethanol là một chất lỏng không màu, dễ bay hơi, có mùi đặc trưng. Khi cháy với ngọc lửa màu xanh không khói tạo thành carbon dioxide và nước.
Các tính chất của ethanol chủ yếu do sự hoạt động của nhóm hydroxyl (OH) và do mạch Carbon ngắn. Vì có nhóm OH nên có thể tham gia vào các liên kết với phân tử hydro, làm cho nó có độ nhớt và ít bay hơi so với các hợp chất hữu cơ cùng trọng lượng phân tử.
Ethanol là một dung môi linh động, có thể hòa tan trong nước với các hợp chất hữu cơ khác: acid acetic, acetone, benzene, cacbon tetraclorua, chloroform, diethyl ether, ethylene glycol, glycerin, nitromethane, pyridine,và toluene. Có thể tạo hỗn hợp với hydrocacbon béo chẳng hạn như pentan và hexane, và với clorua béo như trichloroethane và tetracloroethylene.
Với liên kết hydro làm cho ethanol tinh khiết có khả năng hút ẩm trong không khí . Nhóm phân cực của hydroxyl làm ethanol có thể hòa tan các hợp chất ion đặc biệt như natri và kali hydroxit, magnesium chloride, clorua calci….Vì các phân tử ethanol có cấu trúc không phân cực nên sẽ hòa tan các chất không phân cực, bao gồm các loại tinh dầu, nhiều hương liệu, màu sắc và thành phần trong dược
Ethanol là một loại rượu đơn chức. Nó có độ nóng chảy ở -117,3 0C và sôi ở 78.50C. Nó có thể hòa tan với nước với mọi tỷ lệ. Ethanol và nước tạo ra hỗn hợp đẳng phí, là tạo một hỗn hợp đun sôi không đổi, nên việc tách nước trong hỗn hợpethanol rất khó khăn.
Việc tách nước trong ethanol để tạo thành cồn tinh khiết, ethanol tuyệt đối là không thể có được bằng cách chưng cất đơn giản.
3. Điều chế
Ethanol được sản xuất bằng cả công nghiệp hóa dầu, thông qua công nghệ hydrat hóa ethylene, và phương pháp sinh học, bằng cách lên men đường hay ngũ cốc với men rượu
a. Hydrat hóa ethylene
Ethanol được sử dụng như là nguyênliệu công nghiệp và thông thường nó được sản xuất từ các nguyên liệu dầu mỏ, chủ yếu là thông qua phương pháp hydrat hóa ethylene bằng xúc tác acid,được trình bày theo phản ứng hóa học sau. Cho ethylene hợp nước ở 300 độC, áp suất 70-80 atm với chất xúc tác là acid wolframic hoặc acidphosphoric:
H2C=CH2+ H2O→CH3CH2OH
Chất xúc tác thông thường là acid phosphoric , được hút bám trong các chất có độ xốp cao chẳng hạn như điatamit (đất chứa tảo cát) hay than củi; chất xúc tác này đã lần đầu tiên được công ty dầu mỏ Shell sử dụng để sản xuất ethanol ở mức độ công nghiệp năm1947. Các chất xúc tác rắn, chủ yếu là các loại oxit kim loại khác nhau, cũng được đề cập tới trong các sách vở hóa học.
Trong công nghệ cũ, lần đầu tiên được tiến hành ở mức độ công nghiệp vào năm 1930 bởi Union Carbide, nhưng ngày nay gần như đã bị loại bỏ thì ethylen đầu tiên được hyđrat hóa gián tiếp bằng phản ứng của nó với acid sulfric đậm đặc để tạo ra ethyl sulfat, sau đó chất này được thủy phân để tạo thành ethanol và tái tạo axít sulfuric:
H2C=CH2+ H2SO4→ CH3CH2OSO3H
CH3CH2OSO3H + H2O→CH3CH2OH + H2SO4
Ethanol để sử dụng công nghiệp thông thường là không phù hợp với mục đích làm đồ uống cho con người ("biến tính") do nó có chứa một lượng nhỏ các chất có thể là độc hại (chẳng hạnmethanol) hay khó chịu (chẳng hạn denatonium- C21H29N2O•C7H5O2-là một chất rất đắng, gây tê). Ethanol biến tính có số UN là UN 1987 và ethanol biến tính độc hại có số là UN 1986.
b. Lên men
Ethanol để sử dụng trong đồ uống chứa cồn cũng như phần lớn Ethanol sử dụng làm nhiên liệu, được sản xuất bằng cách lên men: khi một số loài men rượu nhất định (quan trọng nhất là saccharomycescereviside) chuyển hóa đường trong điều kiện không có oxy (gọi là yếm khí), chúng sản xuất ra ethanol và cacbon dioxit CO2. Phản ứng hóa học tổng quát có thể viết như sau:
C6H12O6  → 2 CH3CH2OH+ 2 CO2
Quá trình nuôi cấy men rượu theo các điều kiện để sản xuất rượu được gọi là ủ rượu. Men rượu có thể phát triển trong sự hiện diện của khoảng 20% rượu, nhưng nồng độ của rượu trong các sản phẩm cuốicùng có thể tăng lên nhờ chưng cất.
Để sản xuất Ethanol từ các nguyênliệu chứa tinh bột như hạt ngũ cốc thì tinh bột đầu tiên phải được chuyển hóa thành đường. Trong việc ủ men bia, theo truyền thống nó được tạo ra bằng cách cho hạt nảy mầm hay ủ mạch nha. Trong quá trình nảy mầm, hạt tạo ra các enzym có chức năng phá vỡ tinh bột để tạo ra đường. Để sản xuất ethanol làm nhiên liệu, quá trình thủy phân này của tinh bột thành glucoza được thực hiện nhanh chóng hơn bằng cách xử lý hạt với acid sulfuric loãng, enzym nấm amylas, hay là tổ hợp của cả hai phương pháp.
Về tiềm năng, glucoza để lên men thành Ethanol có thể thu được từ cenluloza.Việc thực hiện công nghệ này có thể giúp chuyển hóa một loại các phế thải và phụ phẩm nông nghiệp chứa nhiều xenluloza, chẳng hạn lõi ngô, rơm rạ hay mùn cưa thành các nguồn năng lượng tái sinh.Cho đến gần đây thì giá thành của các enzym cellulas có thể thủy phân cenluloza là rất cao. Hãng Iogen ở Canada đã đưa vào vận hành xí nghiệp sản xuất ethanol trên cơ sở cenluloza đầu tiên vào năm 2004.
Phản ứng thủy phân cellulose gồm các bước:
Bước 1, thủy phân xenluloza thành mantoza dưới tác dụng của men amylaza.
(C6H10O5)n-> C12H22O11
Bước 2, thủy phân tiếp mantoza thành glucoza hoặc fructoza dưới tác dụng của men mantaza.
C12H22O11 -> C6H12O6
Bước 3, phản ứng lên men rượu có xúc tác là men zima.
C6H12O6  -> 2 C2H5OH+2 CO2
Với giá dầu mỏ tương tự như các mức giá của những năm thập niên 1990 thì công nghệ hydrat hóa ethylen là kinh tế một cách đáng kể hơn so với công nghệ lên men để sản xuất ethanol tinh khiết. Sự tăng cao của giá dầu mỏ trong thời gian gần đây, cùng với sự không ổn định trong giá cả nông phẩm theo từng năm đã làm cho việc dự báo giá thành sản xuất tương đối của công nghệ lên men và công nghệ hóa dầu là rất khó.
c. Làm tinh khiết
Đối với hỗn hợp Ethanol và nước, điểm sôi hỗn hợp (azeotrope) cực đại ở nồng độ 96% ethanol và 4% nước. Vì lý do này, chưng cất phân đoạn hỗn hợp ethanol-nước (chứa ít hơn 96% ethanol) không thể tạo ra ethanol tinh khiết hơn 96%. Vì vậy, 95% ethanol trong nước là dung môi phổ biến nhất.
4. Ứng dụng:
a. Nhiên liệu hoặc phụ gia xăng dầu:
- Ethanolcó thể sử dụng như nhiên liệu (thông thường trộn lẫn với xăng) và dùng trong các quy trình công nghiệp khác
- Hỗn hợp xăng (90%) và ethanol (10% thường thu được bằng cách lên men nông sản) hoặc xăng dầu (97%) và methanol hoặc rượu.
- Ethanol được sử dụng trong các sản phẩn chống đông lạnh vì điểm đóng băng thấp của nó.
b. Đồ uống có cồn:
- Ethanol là thành phần chính của đồ uống có cồn, khi uống, ethanol chuyển hóa như 1 năng lượng cung cấp chất dinh dưỡng
c. Nguyên liệu:
Ethanol là thành phần quan trọng trong công nghiệp và sử dụng rộng rãi như một hợp chất hữu cơ khác, bao gồm ethyl halogenua, ethyl ester, diethyl ether, acid acetic, ethylamin ,…
d. Thuốc sát trùng:
Ethanol được sử dụng trong y tế và chống vi khuẩn
Dung dịch chứa 70% ethanol chủ yếu được sử dụng như chất tẩy uế. Nó là hiệu quả trong việc chống lại phần lớn cácloại vi khuẩn và nấm cũng như nhiều loại virus,…nhưng không hiểu quả trong việc chống lại các bào tử vi khuẩn
e. Làm dung môi: Có thể hòa tan trong nước và các dung môi khác. Ethanol có trong sơn, cồn thuốc, các sản phẩm chăm sóc cá nhân như nước hoa và chất khử mùi…
f. Dược:
Về mặt y dược, ethanol là thuốc ngủ, mặc dù nó ít độc hại hơn so với các rượu khác, cái chết thường xảy ra nếu nồng độ cồn trong máu vượt quá khoảng 5%.
Có thể giảm thị lực, bất tỉnh sẽ xảy ra ở nồng độ thấp hơn.





---------------------------------------------
1/ HÀNG HÓA ĐÚNG VỚI TIÊU CHUẦN NHÀ SẢN XUẤT (CA, CO, MSDS).
2/ HÀNG HÓA LUÔN CÓ SẲN TRONG KHO.
3/ NGUYÊN LIỆU ĐA DẠNG – GIÁ CẢ CẠNH TRANH.
4/ GIAO NHẬN HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC.
5/ NHẬN NHẬP HÀNG ỦY THÁC, CHI PHÍ HỢP LÝ, NHANH CHÓNG VÀ TIỆN LỢI.
6/ QUÝ KHÁCH HÀNG MUA SỐ LƯỢNG LỚN VUI LÒNG LIÊN HỆ TRỰC TIẾP VỚI CHÚNG TÔI.

Quý khách xem xét kỹ thông tin trước khi mua hàng mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi. Rất mong được hợp tác với Quý công ty./.

===========Thanks============

ETHYL CELLOSOLVE


CTPT: HOCH2CH2OC2H5
Tên khác: Ethylene Glycol Monoethyl Ether, Ethyl Glycol
Xuất xứ: India
Đóng gói: 190 Kg/Drum
CAS number: 110-80-5
1.                 Mô tả:
Ethyl Cellosolve là một chất lỏng không màu, không mùi, hòa tan nhiều loại nhựa tự nhiên và nhựa tổng hợp, độ bay hơi tương đối thấp, tan hoàn toàn trong nước.
2.                 Ứng dụng:
a.                 Sản xuất sơn và nhựa:
Ethyl Cellosolve là một dung môi rất tốt cho công nghiệp sơn bề mặt, hòa tan nhiều loại nhựa tự nhiên và tổng hợp, điều chỉnh tốc độ bay hơi. Nó là thành phần quan trọng trong sản xuất nhiều loại sơn Nitrocellulose chất lượng. Nó hoạt động như một dung môi ức chế, làm tăng độ chảy và độ dàn đều , chống lại hiện tượng mờ do ẩm cho màng sơn.
b.                Các ứng dụng khác:
Ethyl Cellosolve có thể hòa tan với dầu khoáng và nhiều chất hữu cơ vì thế nó được dùng làm thành phần trong dung dịch tẩy rửa công nghiệp và là chất kết hợp trong những dầu có thể nhũ hóa.
Ethyl Cellosolve là phụ gia cho nhiên liệu của ngành hàng không.
Ethyl Cellosolve được dùng trong nhuộm và in vải sợi.
Ethyl Cellosolve được dùng trong chất tẩy sơn và vecni.





---------------------------------------------
1/ HÀNG HÓA ĐÚNG VỚI TIÊU CHUẦN NHÀ SẢN XUẤT (CA, CO, MSDS).
2/ HÀNG HÓA LUÔN CÓ SẲN TRONG KHO.
3/ NGUYÊN LIỆU ĐA DẠNG – GIÁ CẢ CẠNH TRANH.
4/ GIAO NHẬN HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC.
5/ NHẬN NHẬP HÀNG ỦY THÁC, CHI PHÍ HỢP LÝ, NHANH CHÓNG VÀ TIỆN LỢI.
6/ QUÝ KHÁCH HÀNG MUA SỐ LƯỢNG LỚN VUI LÒNG LIÊN HỆ TRỰC TIẾP VỚI CHÚNG TÔI.


Quý khách xem xét kỹ thông tin trước khi mua hàng mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi. Rất mong được hợp tác với Quý công ty./.

===========Thanks============
ETHYL ACETATE


CTPT: CH3COOC2H5
Tên khác: Ethyl Ethanolate
Xuất xứ: Singapore, China, Korea
Đóng gói: 180 Kg/Drum
CAS number: 141-78-6
1.                    Mô tả
Ethyl Acetate là chất lỏng không màu, có mùi quả ngọt. Nó hòa tan gồm Ester, Poly Styrene, Polyvinyl Chloride, long não, cao su clo hóa, các chất nhựa khác và là dung môi cho Nitrocellulose. Nó hòa tan trong Ether, Alcohol, và tan ít trong nước.
2.                    Ứng dụng
·        Công nghiệp sơn bề mặt
    Ethyl Acetate là dung môi bay hơi nhanh cho Nitrocellulose. Có mùi quả dễ chịu nên nó được dùng cho sơn Cellulose và sơn móng tay.
·        Công nghiệp dược
    Ethyl Acetate là dung môi chiết (ly trích) cho nhiều loại dược phẩm thô, hormone, kháng sinh. Nó cũng là chất trung gian để tổng hợp các hoá chất tinh khiết, nước hoa và dược phẩm. Trong y khoa nó được dùng làm chất kích thích và chất chống co giật.
·        Các ứng dụng khác
    Ethyl Acetate được dùng làm dung môi trong:
Thuốc diệt nấm/ trừ sâu
Thuốc nhuộm và mực in tổng hợp
Nước hoa
Keo dán và xi măng
Dung dịch tẩy rửa, nước rửa sơn móng tay
Dung môi ly trích bột cà phê.




---------------------------------------------
1/ HÀNG HÓA ĐÚNG VỚI TIÊU CHUẦN NHÀ SẢN XUẤT (CA, CO, MSDS).
2/ HÀNG HÓA LUÔN CÓ SẲN TRONG KHO.
3/ NGUYÊN LIỆU ĐA DẠNG – GIÁ CẢ CẠNH TRANH.
4/ GIAO NHẬN HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC.
5/ NHẬN NHẬP HÀNG ỦY THÁC, CHI PHÍ HỢP LÝ, NHANH CHÓNG VÀ TIỆN LỢI.
6/ QUÝ KHÁCH HÀNG MUA SỐ LƯỢNG LỚN VUI LÒNG LIÊN HỆ TRỰC TIẾP VỚI CHÚNG TÔI.


Quý khách xem xét kỹ thông tin trước khi mua hàng mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi. Rất mong được hợp tác với Quý công ty./.

===========Thanks============
ISO BUTANOL


Xuất xứ: BASF, Malaysia
Đóng gói: 160, 167 kg/drum
CTPT: CH3CH2CH(OH)CH3
Tên khác: IBA, ISO BUTYL ALCOHOL
1.     Mô tả:
Iso butanol là một loại cồn béo có độ bay hơi trung bình. Nó tan một phần trong nước ở nhiệt độ thường và ít hút ẩm. Nó có mùi nhẹ nhưng là mùi đặc trưng.
2.     Ứng dụng:
a.     Sản xuất sơn và nhựa resin:
Iso Butanol là một dung môi quan trọng trong công nghiệp sơn bề  mặt, có tính chất hòa tan tốt nhiều loại nhựa tự nhiên và nhựa tổng hợp như: nhựa Ureas, nhựa Phenol. Ethyl Cellulose, Polyvinyl Butyral, Cyclopentadiene, có độ bay hơi ở giữa Ethanol và N-Butanol, tạo ra lớp sơn Nitrocellulose mềm dẻo do có độ chảy và độ dàn đều tốt, tăng khả năng chống đục cho màng sơn so với các Alcohol thấp hơn. Lượng Iso Butanol dùng là 5-10%. Nó cũng được dùng làm chất pha loãng cho sơn Cellulose Nitrate.
Iso Butanol là một dung môi rất thích hợp cho sơn AC (Acid–Curable) và sơn nung có nhựa Urea, Melanine hoặc nhựa Phenol. Thường dùng kết hợp với Glycol Ether, Ethanol hoặc Hydrocacbon mạch thẳng.
Khi thêm lượng nhỏ Iso Butanol vào sơn Alkyd sẽ làm giảm độ nhớt của sơn vì thế nó sẽ cải thiện độ đục và lưu lượng của sơn. Nồng độ Iso Butanol thấp sẽ ngăn chặn tạo mạng sợi cho sơn có nhựa hòa tan trong cồn và tác động có lợi cho sơn hệ nước.
Iso Butanol là đồng dung môi với Xylene hoặc các dung môi thơm khác, nó được dùng trong hệ dung môi cho sơn có nhựa Amino hoặc hổn hợp nhựa Alkyd và nhựa Amino, dùng cho sơn Ethyl Cellulose.
b.     Sản xuất vecni:
Iso Butanol được dùng làm dung môi cho các loại vecni cồn và nước đánh bóng, dùng làm dung môi sau cùng và chất giảm độ nhớt cho sơn Alkyd. Khi dùng khoảng 2% iso-butanol trong vecni nhựa dầu giúp ngăn chặn đông tụ trong lon.
c.      Các ứng dụng khác:
Dùng trong sản xuất chất dẻo: Di-Isobutyl Phthalate (DIBP) Ester của Iso Butanol và Acid Dicarboxylic là chất dẻo quan trọng cho plastic và hổn hợp cao su.
Dung môi cho mực in.
Chất trung gian trong sản xuất nước hoa và chất tạo hương tổng hợp.
Dung môi ly trích trong sản xuất thuốc kháng sinh, Hormone, Vitamine, Alkaloid, long não.
Chất phụ gia cho chất tẩy rửa như chất tẩy sàn nhà, chất tẩy màu.
Chất hòa tan trong công nghiệp dệt: thêm vào bồn đánh sợi.
Thêm vào chất lỏng chống đông đá.
Nguyên liệu trong sản xuất Glycol Ether (phản ứng với Ethylene Oxide hoặc Propylene Oxide)
Nguyên liệu trong sản xuất Isobutyl Acrylate được dùng làm chất phân tán.
Nguyên liệu ban đầu trong sản xuất chất giảm ma sát và chất chống ăn mòn cho dầu động cơ. Ví dụ: kẽm Diisobutyl Dithiophosphate.



---------------------------------------------
1/ HÀNG HÓA ĐÚNG VỚI TIÊU CHUẦN NHÀ SẢN XUẤT (CA, CO, MSDS).
2/ HÀNG HÓA LUÔN CÓ SẲN TRONG KHO.
3/ NGUYÊN LIỆU ĐA DẠNG – GIÁ CẢ CẠNH TRANH.
4/ GIAO NHẬN HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC.
5/ NHẬN NHẬP HÀNG ỦY THÁC, CHI PHÍ HỢP LÝ, NHANH CHÓNG VÀ TIỆN LỢI.
6/ QUÝ KHÁCH HÀNG MUA SỐ LƯỢNG LỚN VUI LÒNG LIÊN HỆ TRỰC TIẾP VỚI CHÚNG TÔI.



Quý khách xem xét kỹ thông tin trước khi mua hàng mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi. Rất mong được hợp tác với Quý công ty./.


===========Thanks============
ISOPHORONE – DUNG MÔI 783


Xuất xứ: BASF
Đóng gói: 190 kg/drum
CTPT: C4H9O
Tên hóa học: 3,5,5-trimethyl-2-cyclohexene-1-one, Trimethyl-2-Cyclohexenone
1.     Tính chất vật lý:
Chỉ số khúc xạ nD20               : 1.4781
Nhiệt độ sôi oC (1013mbar)    : 215.2
Độ nhớt ở 20oC (mPa.S)                   : 2.6
Áp suất hơi ở 20 oC                 : 41
2.     Tiêu chuẩn kỹ thuật:
Cảm quan                                : không lẫn tạo chất
Hàm lượng nước (%TL)           : max 0.1
Độ tinh khiết (%TL)                : min 99
Độ acid (%TL)                         : max 0.01
Màu sắc (Hazen)                      : màu vàng nhạt
Tỷ trọng                                  : 0.919 – 0.922
3.     Ứng dụng:
-         Isophorone được sử dụng làm dung môi trong lacquer, mực in lụa, sơn cuộn, và sơn phủ kim loại vì khả năng hòa tan tốt nhiều loại binder, nhựa và các hóa chất khác. Dùng isophorone sẽ làm tăng độ bền của sản phẩm trong quá trình bảo quản lâu hơn, làm tăng độ chảy và độ bóng cao hơn.
-         Isophorone được dùng trong quá trình gia công nhựa PVC và Vinyl copolymer do khả năng hòa tan rất tốt.
-         Isophorone được dùng làm dung môi mang trong các chất diệt cỏ cho lúa, thuốc bảo vệ thực vật. Isophorone được sử dụng trong sản xuất Trimethylcyclohexanol để thay thế cho menthol tổng hợp.





+                     +++++++++++++++++++++++++
1. HÀNG HÓA ĐÚNG VỚI TIÊU CHUẨN NHÀ SẢN XUẤT (CA, CO, MSDS).
2. HÀNG HÓA LUÔN CÓ SẴN TRONG KHO.
3. NGUYÊN LIỆU ĐA DẠNG, GIÁ CẠNH TRANH.
4. GIAO NHẬN HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC.
5. NHẬP KHẨU ỦY THÁC HÓA CHẤT, CHI PHÍ HỢP LÝ, NHANH CHÓNG TIỆN LỢI.
6. QUÝ KHÁCH MUA SỐ LƯỢNG LỚN VUI LÒNG LIÊN HỆ TRỰC TIẾP VỚI CHÚNG TÔI.
+++++++++++++++++++++++++++
XEM THÊM TẠI:                                                             

Quý khách xem xét kỹ thông tin trước khi mua hàng mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi. Rất mong được hợp tác với Quý công ty./.

===========Thanks============